Liên kết


Đôi điều cần biết về Thông tư 87 quy định giao tế điện tử trên TTCK

Sau 4 năm khai triển, Thông tư 50/2009/TT-BTC (thông tư 50) bộc lộ những điểm chưa ăn nhập, lỗi và cần thiết phải được thay thế cho ăn nhập tình hình và nhu cầu thị trường nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc quản lý, rà soát và giám sát hoạt động giao tế chứng khoán trực tuyến.

Ngày 28/6/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2013/TT-BTC (thông tư 87) chỉ dẫn giao tiếp điện tử trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013, thay thế Thông tư số 50 ngày 16/3/2009 về hướng dẫn giao tiếp điện tử trên thị trường chứng khoán.

Điểm mới của Thông tư 87/2013/TT-BTC (Thông tư 87) ngày 28/06/2013 so với Thông tư 50/2009/TT-BTC (Thông tư 50) ngày 16/03/2009:

 Về phạm vi điều chỉnh:  Điều 1 Thông tư 87 bổ sung quy định điều chỉnh đối với các trường hợp “đăng ký và giao du chứng khoán”, để vận dụng cho cả các công ty đăng ký giao tế trên thị trường Upcom.

 Yêu cầu về kỹ thuật:  Nhằm bảo đảm, nâng cao tính an toàn, bảo mật cho việc dùng dịch vụ giao du chứng khoán trực tuyến, Điều 7 Khoản 10 Thông tư 87 đã đưa vào quy định vận dụng chứng thư số, chữ ký số.

 Về Điều kiện cung cấp dịch vụ giao du chứng khoán trực tuyến:  CTCK cung cấp dịch vụ giao thiệp chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư phải là CTCK thành viên của SGDCK và phải thực hành kết nối với hệ thống giao dịch của SGDCK.

CTCK không được bằng lòng cung cấp dịch vụ giao tiếp chứng khoán trực tuyến trong trường hợp bị đình chỉ hoạt động, hoặc bị ngừng giao tiếp để kết thúc nhân cách thành viên tại SGDCK, hoặc thuộc diện kiểm soát đặc biệt của UBCKNN.

 Về thủ tục chấp nhận cung cấp dịch vụ giao tế chứng khoán trực tuyến: Thông tư 87 đã rút ngắn thời kì ưng cung cấp dịch vụ giao tiếp chứng khoán trực tuyến từ 45 ngày xuống còn 35 ngày.

 Về chế độ báo cáo và ban bố thông báo: CTCK phải báo cáo cho UBCKNN theo hình thức ít điện tử có dùng chứng thư số, chữ ký số theo chỉ dẫn của UBCKNN (Thông tư 50 trước đây không quy định tách biệt và không cụ thể các mẫu và hình thức báo cáo).

CTCK được chấp nhận cung cấp dịch vụ giao tiếp chứng khoán trực tuyến phải nộp vắng năm lên UBCKNN về hoạt động giao du chứng khoán trực tuyến trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này.

 1. Chứng thư số: 

- Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp;

- Chứng thư số có thể được xem là một “chứng minh thư” sử dụng trong môi trường máy tính và Internet;

- Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân chủ nghĩa, một máy chủ, hoặc một đôi đối tượng khác và gắn định danh của đối tượng đó với một khóa công khai (Public key), được cấp bởi những tổ chức có thẩm quyền xác nhận định danh và cấp các chứng thư số;

- Chứng thư số được tạo bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng nhận (CA) trong đó chứa Public key của ngường dùng và các thông báo của người dùng theo chuẩn X.509.

 2. Chữ ký số: 

- Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký số dựa trên công nghệ mã khóa công khai (RSA), mỗi người dùng phải có 01 cặp khóa (keypair), gồm:

+ Khóa bí hiểm (Private key): dùng để tạo chữ ký số

+ Khóa công khai (Public key): dùng để thẩm định chữ ký số và chuẩn xác người tạo ra chữ ký số.

 3. Chứng thực điện tử: 

O chứng thực điện tử là hoạt động chứng nhận danh tính của những người tham dự vào việc gửi và nhận thông báo qua mạng, đồng thời, cung cấp cho họ những phương tiện, những dịch vụ cấp thiết để thực hành việc bảo mật thông báo, chứng nhận cội nguồn và nội dung thông báo.

O Hạ tầng công nghệ của chứng thực điện tử là cơ sở hạ tầng khóa công khai PKI (Public Key Infrastructure) với nền móng là mật mã khóa công khai và chữ ký số.

 1. Chứng thư số cá nhân cấp cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân chủ nghĩa, gồm các tính năng: 

O Bảo vệ email (Email Protecting)

O Ký số (Document Signing)

O xác thực người dùng (Authentication)

 2. Chứng thư số SSL (Secure Socket Layer) 

 3. Chứng thư số cho CodeSigning 

 SSC 


Đăng nhận xét

0 Nhận xét

x

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

ảnh viền